Botox - Bệnh Viện Mắt Quốc Tế DND - 128 Bùi Thị Xuân HN
    • Tiếng Việt
    • English
  • ?>


    Botox

    Tiêm Botulinum A

    Botulinum A là một protein độc tố thần kinh Clostridium botulium type A, có tác dụng phong bế dẫn truyền thần kinh-cơ bằng cách gắn vào các thụ thể ở tận cùng dây thần kinh vận động và ức chế sự phóng thích acetylcholine. Hiện nay có hai biệt dược Botox và Dysport thường được sử dụng. Botulinum A được áp dụng trong điều trị các rối loạn vận động cơ như co thắt các cơ mặt và mi mắt, xóa vết nhăn và lác liệt.
    Chỉ định
    – Co quắp mi (liên quan với loạn trương lực cơ: co quắp mi vô căn lành tính, co giật cơ nửa mặt hoặc rối loạn dây thần kinh số VII ở bệnh nhân 12 tuổi trở lên)
    – Điều chỉnh lác ở bệnh nhân trên 12 tuổi
    – Điều trị các vết nhăn trên mặt
    Chống chỉ định
    – Những người quá mẫn đã biết với bất kỳ thành phần nào của thuốc
    – Những bệnh nhân bị nhược cơ nặng
    – Có nhiễm khuẩn ở chỗ định tiêm
    1. Điều trị co quắp mi:
    – Sử dụng bơm kim tiêm 1ml
    – Liều khởi đầu là 1,25 -2,5 U ( trong 0,05 – 0,1 ml) ở mỗi chỗ tiêm. Tiêm vào cơ vòng mi giữa và bên của mi trên, cơ vòng mi bên của mi dưới.
    – Tác dụng ban đầu trong vòng 3 ngày và đạt tối đa sau 1-2 tuần. Mỗi đợt điều trị kéo dài 3 tháng sau đó có thể lặp lại liệu pháp không thời hạn
    – Đợt điều trị lặp lại có thể tăng liều lên gấp 2 lần nếu đợt đầu không đủ liều (nếu tác dụng kéo dài không được quá 2 tháng)
    – Liều khởi đầu không được vượt quá 25U cho mỗi mắt
    – Tổng liều không được vượt quá 100U trong một đợt điều trị kéo dài 12 tuần
    2. Điều trị lác mắt: áp dụng cho cả lác bình thường và lác liệt
    – Lác liệt dây VI (lác trong) hay được áp dụng: tiêm vào cơ trực trong để giảm độ co cứng
    – Liệt dây III, IV
    – Liều tiêm: tiêm vào cơ thẳng trong trong lác liệt cơ trực ngoài (dây VI) liều 1-1,5 UI là thích hợp
    3. Điều trị các vết nhăn trên mặt: vết nhăn trán, vết chân chim góc mắt ngoài.
    – Khóe mắt (vết chân chim): Có 2-4 điểm tiêm, liều khởi đầu là 10-15UI trên một khóe mắt, mỗi điểm tiêm khoảng 3-4 UI
    – Chỗ phình ra ở mi dưới khi cười là do phần trước sụn của cơ vòng mi, có thể tiêm 1 mũi Botox ở đường giữa đồng tử cách bờ mi dưới 2mm liều 1-2 UI.
    – Vết nhăn trán: Tiêm cơ nhăn trán ở vị trí từ trên bờ hốc mắt 2-3 cm trở lên, và tiêm ở vị trí giữa hai lông mày. Liều 10-20 UI với nữ giới, 15-30 UI với nam giới. Mỗi điểm tiêm khoảng 2-5 UI.

    Theo dõi
    Bệnh nhân được hẹn khám lại sau 3 ngày, 2 tuần và 1 tháng để theo dõi tác dụng của thuốc
    Tai biến và xử trí
    – Xảy ra trong vòng tuần đầu sau khi tiêm Botox, có tính tạm thời nhưng có thể kéo dài vài tháng hoặc trường hợp hiếm có thể lâu hơn.
    – Đau khu trú, viêm, nhạy cảm đau, sưng, ban đỏ, chảy máu hoặc vết bầm do tiêm. Đau do kim tiêm hoặc lo âu có thể có các đáp ứng mạch-thần kinh phế vị như hạ huyết áp và ngất thoang qua.
    – Các tác dụng phụ hiếm gặp như: đau bụng, tiêu chảy, nôn, sốt, chán ăn, nhìn mờ, giảm thính giác…
    – Co quắp mi
    – Sa da mi
    – Viêm giác mạc đốm nông và khô mắt
    – Kích thích mắt, chảy nước mắt, hở mi, sợ ánh sáng, lộn mi, viêm giác mạc, song thị, quặm, phát ban da lan tỏa và da mi sưng tai chỗ kéo dài vài ngày.

            ©Copyright 2017 International Eye Hospital | All right reserved. Address: 128 Bùi Thị Xuân Str, Hà Nội

    show hide
    go top