Mắt cận nặng nhất là bao nhiêu độ? Nguy hiểm thế nào?

Cận thị là tật khúc xạ phổ biến nhất hiện nay, gây suy giảm chất lượng cuộc sống cũng như công việc cho người mắc. Không dừng lại ở đó, những trường hợp cận thị nặng còn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho mắt, thậm chí là mù lòa nếu không được điều trị kịp thời.

 

Mắt cận nặng nhất là bao nhiêu độ?

Cận thị là tật khúc xạ xảy ra khi giác mạc quá cong hoặc trục nhãn cầu quá dài hoặc cả hai, khiến cho các hình ảnh hội tụ trước võng mạc. Do đó, người mắc tật cận thị chỉ có thể nhìn rõ các vật ở gần và gặp khó khăn khi nhìn các vật ở xa. Thông thường, độ cận thị sẽ tăng từ nhẹ đến nặng, từ nhìn mờ đến hạn chế tầm nhìn hoàn toàn. Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp bệnh nhân bị cận thị bẩm sinh, chủ yếu do yếu tố di truyền.

 

Dựa theo độ cận, có thể chia các mức độ của cận thị thành 4 mức khác nhau:

  • Cận thị nhẹ: Độ cận dưới -3.00 Diop
  • Cận thị trung bình: Độ cận từ -3.00 Diop đến -6.00 Diop
  • Cận thị nặng: Độ cận từ -6.00 Diop đến -10.00 Diop
  • Cận thị cực đoan: Độ cận trên -10.00 Diop

 

Ngoài ra, cận thị còn được chia thành các dạng: Cận thị đơn thuần, cận thị giả, cận thị ban đêm và cận thị thoái hóa. Trong đó, cận thị thoái hóa có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho mắt.

 

Qua đó có thể thấy rằng chúng ta không thể xác định được độ cận nặng nhất là bao nhiêu độ vì cận thị không có giới hạn nhất định, người bệnh có thể cận từ vài độ đến vài chục độ. Tuy nhiên nếu độ cận lên đến -50.00 Diop thì được xem là mù bởi lúc này người bệnh chỉ có thể nhìn được các vật ở khoảng cách 2 cm. Nếu được chỉnh kính thì thị lực cũng rất yếu.

cận nặng nhất là bao nhiêu độ

Không thể xác định được mắt cận nặng nhất là bao nhiêu độ vì cận thị không có độ giới hạn nhất định

 

Các biến chứng nguy hiểm của mắt cận nặng

Không chỉ gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt, học tập và làm việc, tình trạng cận thị tiến triển nặng (Từ -6.00 Diop trở lên) còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về mắt, thậm chí gây mất thị lực hoàn toàn nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

 

Các biến chứng nguy hiểm của cận thị nặng bao gồm:

  • Nhược thị: Đây là một trong những biến chứng của cận thị nặng, thường gặp ở những bệnh nhân có độ cận chênh lệch giữa hai mắt cao. Nhược thị xảy ra khi não bộ không nhận biết được hình ảnh do mắt truyền tới, gây suy giảm thị lực nghiêm trọng. Trẻ em trong độ tuổi 0 – 12 tuổi mắc nhược thị có thể điều trị để hồi phục thị lực. Sau độ tuổi này, mắt sẽ khó đạt được thị lực 10/10 dù bệnh nhân có phẫu thuật hay đeo kính.
  • Thoái hóa võng mạc: Người bị cận thị nặng sẽ gia tăng khả năng bị thoái hóa võng mạc. Nguyên nhân là do độ cận thị càng nặng, trục nhãn cầu sẽ càng dài ra làm võng mạc bị kéo căng, dần mỏng đi và thoái hóa theo thời gian. Tình trạng nặng hơn là rách võng mạc, bong võng mạc, mất một phần thị lực thậm chí mù lòa vĩnh viễn.
  • Lác ngoài hoặc lác luân phiên: Lác mắt (Lé mắt) là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân bị cận thị lệch, gây ảnh hưởng đến thị lực cũng như tính thẩm mỹ. Tình trạng này xảy ra khi đồng tử không nằm ở vị trí cân đối, không thẳng hàng khi mắt nhìn thẳng về phía trước, một hoặc cả hai mắt bị lệch khỏi trục nhãn cầu. Lác ngoài hoặc lác luân phiên cũng do bệnh nhân có độ cận cao dẫn đến sự phối hợp điều tiết cơ mắt quy tụ kém đi.
  • Tăng nhãn áp (Glocom góc mở): Những người bị cận thị nặng trên -8.00 Diop sẽ có nguy cơ cao bị Glocom. Đây là một trong những bệnh lý nguy hiểm ở mắt, có thể gây mù vĩnh viễn. Nguyên nhân do trục nhãn cầu dài ra kéo căng các dây thần kinh thị giác, làm liên kết này ngày càng mỏng, yếu và tổn thương. Bệnh nhân bị Glocom có tầm nhìn bị thu hẹp dần về trung tâm, càng xa trung tâm hình ảnh sẽ càng mờ dần và mất hẳn.
  • Bong hoặc rách võng mạc: Trục nhãn cầu của người bị cận thị cao dài hơn bình thường, nhãn cầu có xu hướng lồi ra phía trước. Do đó võng mạc cũng bị kéo căng ra khiến vùng chu biên võng mạc mỏng hơn và thoái hóa theo thời gian. Về lâu dài, các tế bào thần kinh sẽ mất kết dính và có thể dẫn đến tình trạng nặng hơn là bong, rách võng mạc hoặc xuất huyết dịch kính. Đây đều là những biến chứng nghiêm trọng, có thể gây suy giảm thị lực hoặc mất thị lực hoàn toàn.
  • Đục thủy tinh thể: Đục thể tinh thể là nguyên nhân gây mù lòa hàng đầu, thường gặp ở người lớn tuổi. Tuy nhiên với những người bị cận thị nặng, nhãn cầu sẽ to lên và kéo giãn các thành phần quang học làm thiếu hụt máu khiến tình trạng đục thủy tinh thể đến sớm. Khi thủy tinh thể bị đục, ánh sáng khó truyền đến võng mạc dẫn đến suy giảm thị lực. Nếu không được điều trị, người bệnh từ nhìn mờ sẽ chuyển sang không còn thấy gì nữa.
  • Thoái hóa điểm vàng: Khi bị cận thị nặng, võng mạc cũng sẽ bị kéo giãn cơ học làm thay đổi các mạch máu, gây tổn thương và thoái hóa điểm vàng của mắt. Mắt bị thoái hóa điểm vàng sẽ mất khả năng nhìn chi tiết các sự vật, hình ảnh trở nên mờ hơn và bị biến dạng, về lâu dài có thể gây mù lòa. Ngoài ra, thoái hóa điểm vàng cũng gây suy giảm chất lượng cuộc sống vì người bệnh bị mất khả năng phân biệt màu sắc, khả năng đọc chữ, lái xe.
cận nặng nhất là bao nhiêu độ

Bong rách võng mạc – Một trong những biến chứng nguy hiểm của cận thị nặng

 

Các phương pháp điều trị cận nặng

Như đã nói ở trên, những biến chứng của cận thị nặng là vô cùng nguy hiểm. Do đó, bệnh nhân cần được điều trị kịp thời thông qua các phương pháp sau:

  • Đeo kính đúng độ cận: Việc đeo kính đúng với độ cận là vô cùng quan trọng và cần thiết, giúp tránh gây mỏi mắt và hạn chế tăng độ cận. Để được đo độ khúc xạ một cách chính xác nhất cũng như nhận tư vấn từ bác sĩ, bệnh nhân nên đến thăm khám tại các cơ sở y tế chuyên khoa mắt. Khi đọc sách, học bài, sử dụng thiết bị điện tử,… cần đeo kính để mắt không phải điều tiết quá nhiều gây nhức mỏi mắt và tăng độ cận.
  • Sử dụng kính áp tròng đêm Ortho-K: Ortho-K (Viết tắt của “Orthokeratology”) là loại kính áp tròng cứng thấm khí được thiết kế đặc biệt để định hình tạm thời lại giác mạc, hỗ trợ làm giảm và chậm lại tiến triển độ cận. Ngoài ra sau khoảng thời gian đeo kính trong lúc ngủ (6-8 tiếng), người đeo có thể không cần phụ thuộc vào kính gọng hoặc kính áp tròng mềm mà vẫn có được thị lực mong muốn. Loại kính này thường được chỉ định sử dụng cho những đối tượng chưa hoặc không đủ điều kiện để mổ cận: Trẻ em, bệnh nhân bị giác mạc hình chóp,…
  • Sử dụng thuốc nhỏ mắt: Các loại nước mắt nhân tạo, thuốc nhỏ mắt sẽ giúp giảm tình trạng khô mắt, cung cấp thêm các dưỡng chất cho mắt và hạn chế tình trạng cận thị tiến triển. Trên thị thường hiện nay có rất nhiều sản phẩm nhỏ mắt đến từ nhiều thương hiệu khác nhau. Tuy nhiên, bệnh nhân cận thị nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn loại thuốc nhỏ mắt phù hợp và tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Phẫu thuật cận thị: Hiện nay, các bệnh nhân nếu đủ điều kiện hoàn toàn có thể phẫu thuật cận thị để không cần phụ thuộc vào kính gọng. Các phương pháp mổ cận phổ biến nhất hiện nay là: ReLEx SMILE, Femto Lasik, SmartSurfACE, LasikPhakic. Nhìn chung các phương pháp đều an toàn và mang lại hiệu quả cao. Mỗi phương pháp sẽ có những ngưỡng điều trị khác nhau, phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau. Do đó, bệnh nhân cần thăm khám chuyên sâu với bác sĩ nhãn khoa để đánh giá chính xác các yếu tố: Độ khúc xạ, chiều dày giác mạc,… Từ đó lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất.
cận nặng nhất là bao nhiêu độ

Có thể điều trị cận thị nặng bằng phẫu thuật khi bệnh nhân đáp ứng đủ điều kiện (Trên 18 tuổi, có độ cận ổn định…)

 

Một số lời khuyên giúp phòng ngừa cận nặng

“Phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Thay vì điều trị, bệnh nhân cận thị hoàn toàn có thể phòng tránh tình trạng cận nặng thông qua các cách sau:

 

  • Khám mắt định kỳ: Không chỉ những người bị cận thị mà ai cũng nên đi khám mắt định kỳ 3-6 tháng/lần để kiểm tra sức khỏe đôi mắt, phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường từ đó có phương án điều trị kịp thời. Đối với những bệnh nhân bị cận thị nặng, điều này lại càng quan trọng và cần thiết. Cần lưu ý lựa chọn những cơ sở y tế, bệnh viện chuyên khoa mắt uy tín để việc thăm khám đạt hiệu quả cao nhất.
  • Tạo thói quen tốt cho mắt: Một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng cận nặng là việc sử dụng các thiết bị điện tử (Điện thoại, máy tính, TV) trong thời gian quá dài. Do đó, bệnh nhân cận thị cần hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử khi không cần thiết. Khi học tập hay làm việc cũng cần đảm bảo điều kiện ánh sáng, duy trì tư thế ngồi thẳng không cúi sát và khoảng cách thích hợp. Ngoài ra, cần ngủ đủ giấc, không nên thức khuya vì sẽ khiến mắt bị mệt mỏi và dễ tăng độ.
  • Duy trì các bài massage, tập thể dục cho mắt: Các bài massge hay tập thể dục cho mắt tuy đơn giản, dễ thực hiện nhưng lại có vai trò vô cùng quan trọng trong việc giữ gìn sức khỏe đôi mắt và ngăn ngừa tăng độ cận. Để đạt được hiệu quả cao nhất, mỗi ngày bệnh nhân cận thị nên duy trì tập từ 1-2 lần. Cần lưu ý không ấn mạnh vào mắt, không dụi mắt và đảm bảo đã vệ sinh tay sạch sẽ trước khi thực hiện.
  • Tăng cường các hoạt động ngoài trời: Việc tham gia các hoạt động thể dục thể thao ngoài trời không chỉ giúp tăng cường sức khỏe nói chung mà còn giúp tăng cường sức khỏe của đôi mắt. Nguyên nhân là do khi tập thể dục, chúng ta sẽ không sử dụng các thiết bị điện tử, từ đó tạo điều kiện cho mắt được nghỉ ngơi thư giãn. Bên cạnh đó, vitamin D có trong ánh nắng lúc sáng sớm cũng là một loại vitamin tốt cho mắt, giúp kích thích sự hoạt hóa của các tế bào có trong mắt từ đó ngăn ngừa tăng độ cận.
cận nặng nhất là bao nhiêu độ

Cần đảm bảo ngồi học, làm việc đúng tư thế để hạn chế tăng độ cận từ đó phòng ngừa tình trạng cận nặng

4.5/5 - (2 votes)